Quy trình xử lý tràn đổ hóa chất

2026-02-12 17:10:54

Sự cố tràn hóa chất tại nơi làm việc có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, an toàn lao động và môi trường xung quanh. Việc xây dựng và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý tràn đổ hóa chất theo đúng quy định là yêu cầu bắt buộc trong công tác quản lý an toàn hóa chất, đồng thời là yếu tố then chốt nhằm hạn chế thiệt hại khi xảy ra sự cố tràn đổ hóa chất và đảm bảo khả năng ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp một cách kịp thời, hiệu quả.

1. Mức độ nguy hiểm của sự cố tràn đổ hóa chất

Theo Điều 4 Luật Hóa chất 2007, sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường. Sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của doanh nghiệp hóa chất. 

Những sự cố tràn đổ hóa chất có thể xảy ra trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm cả trong quá trình xử lý, lưu trữ hoặc vận chuyển hóa chất. Những mối nguy hiểm liên quan đến sự cố tràn hóa chất phụ thuộc vào loại và số lượng hóa chất, mối nguy hiểm của nó (độc hại, dễ cháy, ăn mòn,...) và môi trường nơi xảy ra vụ tràn. Việc nhận diện sớm mức độ rủi ro và triển khai kịp thời các biện pháp xử lý tràn đổ hóa chất là cơ sở quan trọng để đảm bảo an toàn hóa chất và hạn chế lan truyền tác hại.

Căn cứ phạm vi và mức độ ảnh hưởng, công tác ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp được phân thành ba cấp độ:

Sự cố hóa chất xảy ra cấp doanh nghiệp (cấp 1)

Sự cố không lập tức gây nguy hại đối với tính mạng, tài sản, môi trường, sản xuất và kinh tế. Các tình huống này có thể kiểm soát được bởi các biện pháp xử lý tại chỗ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải tổ chức chỉ huy lực lượng ứng phó để thực hiện ngay các biện pháp xử lý tràn đổ hóa chất theo phương án đã được xây dựng. Trường hợp sự cố hóa chất vượt quá khả năng của doanh nghiệp, nguồn lực tại chỗ không đủ khả năng tự ứng cứu thì doanh nghiệp phải kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh. Chủ doanh nghiệp xảy ra sự cố hóa chất chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trường cho tới khi có lực lượng ứng cứu cấp tỉnh tiếp quản.

Tình trạng khẩn cấp tỉnh/thành phố (cấp 2)

Trường hợp sự cố hóa chất gây nên những nguy hiểm nhất định đối với tính mạng, tài sản và môi trường (cháy, nổ nhỏ, nhiễm độc hóa chất …). Việc xử lý tràn đổ hóa chất ở cấp độ này đòi hỏi sự phối hợp giữa doanh nghiệp, lực lượng chuyên trách và các đơn vị hỗ trợ theo phương án ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp đã được phê duyệt.

Trong trường hợp sự cố hóa chất xảy ra vượt quá khả năng ứng cứu của doanh nghiệp hoặc của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ban Chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh tổ chức ứng cứu, đồng thời đề xuất huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các đơn vị hỗ trợ nhằm sớm ứng phó sự cố, tránh gây các hậu quả nghiêm trọng. 

Các trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố ở mức độ này: Rò rỉ khí Ammonia, khí Clo, khí công nghiệp; Rò rỉ LPG;  Sự cố tràn dầu hệ thống các cảng ven sông, ven biển; Sự cố cháy, nổ bồn chứa xăng, dầu; Tràn đổ, rò rỉ các loại hóa chất như Axit, Xút, Methanol,...; Sự cố cháy, nổ tại các cửa hàng kinh doanh xăng, dầu, cửa hàng kinh doanh gas; sự cố cháy nổ kho chứa vật liệu nổ công nghiệp trữ lượng đến 5 tấn.

Thảm họa (sự cố hóa chất cấp quốc gia/cấp 3)

Trường hợp sự cố hóa chất gây nên mối nguy hiểm nghiêm trọng đối với cuộc sống con người, môi trường hoặc có khả năng thiệt hại toàn bộ công trình (chết người, cháy lớn, nổ lớn…). Tình huống này có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc xuất phát từ các tình huống, sự cố thấp hơn do không kiểm soát được và phát triển theo xu hướng ngày càng xấu đi nghiêm trọng.

Khi mức độ nguy hiểm vượt quá năng lực ứng phó của địa phương, công tác xử lý tràn đổ hóa chất và cứu nạn, cứu hộ phải được tổ chức ở quy mô quốc gia theo chỉ đạo của Chính phủ và các cơ quan chuyên môn, bảo đảm kiểm soát rủi ro ở mức cao nhất về an toàn hóa chất.

Các trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố ở mức độ này: Tại các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy sản xuất cồn, các trạm nạp khí vào chai; kho chứa xăng, dầu; kho chứa vật liệu nổ công nghiệp trữ lượng từ 10 tấn trở lên.

Đối với những sự cố hóa chất xảy ra tại doanh nghiệp (cấp 1), nếu thực hiện đúng quy trình xử lý tràn đổ hóa chất, trang bị đầy đủ phương tiện và huấn luyện người lao động theo đúng quy định về an toàn hóa chất, sự cố có thể được khống chế nhanh chóng, hạn chế tối đa tác động đến hoạt động sản xuất. Ngược lại, việc chậm trễ hoặc xử lý sai kỹ thuật có thể khiến sự cố tràn đổ hóa chất lan rộng, làm gián đoạn sản xuất, gây tổn thất về kinh tế và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng cho người lao động, buộc phải triển khai các biện pháp ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp ở quy mô lớn hơn.

2. Quy trình xử lý tràn đổ hóa chất

Khi xảy ra sự cố tràn đổ, ưu tiên hàng đầu trong quy trình xử lý tràn đổ hóa chất là đảm bảo an toàn cho con người trước khi tiến hành các biện pháp thu gom và làm sạch. Người phát hiện phải nhanh chóng cảnh báo, cách ly khu vực, ngăn không cho người không có nhiệm vụ tiếp cận. Việc xử lý tràn đổ hóa chất chỉ được thực hiện khi người tham gia đã được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với tính chất của hóa chất như quần áo chống hóa chất, găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ lọc độc hoặc thiết bị thở. Đồng thời, cần nhanh chóng xác định loại hóa chất bị tràn, đánh giá mức độ nguy hiểm, phạm vi lan rộng và khả năng phản ứng với môi trường xung quanh.

Khu vực tràn đổ hóa chất phải được khoanh vùng bằng hàng rào xung quanh. Ảnh: Internet

Bước 1: Bảo vệ sự cố tràn

Trong quy trình xử lý tràn đổ hóa chất, bước đầu tiên là ngắt các nguồn có thể gây phát lửa hoặc làm gia tăng phản ứng nguy hiểm, đồng thời tổ chức sơ tán người lao động ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng nếu cần thiết. Hiện trường cần được thiết lập hàng rào an toàn bằng phao quây, gối chặn hoặc các vật cản chuyên dụng để giới hạn phạm vi lan truyền của hóa chất, tạo vùng kiểm soát phục vụ cho các thao tác xử lý tràn đổ hóa chất tiếp theo.

Đối với các trường hợp xử lý tràn đổ hóa chất trên mặt nước, việc sử dụng phao quây dầu, phao ngăn hóa chất để tạo hàng rào bao quanh là yêu cầu bắt buộc nhằm ngăn hóa chất phát tán rộng ảnh hưởng tới môi trường. Có thể sử dụng nhiều lớp để tạo thành hàng rào tùy thuộc vào địa hình, mức độ sự cố để tạo thành hàng rào hiệu quả.

Bước 2: Ngăn chặn nguồn phát sinh

Sau khi sự đổ tràn bị hạn chế, tắt nguồn. Điều này có nghĩa là khi xảy ra sự cố tràn đổ hóa chất trên mặt sàn, trước hết phải ngăn chặn nguồn phát sinh (đóng van hay vòi, lật bình đổ lên…). Ngăn chặn nguồn phát sinh kịp thời là yếu tố quyết định hiệu quả tổng thể của công tác xử lý tràn đổ hóa chất, đồng thời tạo điều kiện an toàn hơn cho lực lượng tham gia ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp.

Bước 3: Làm sạch hóa chất

Sử dụng chất thấm thích hợp để hấp thụ (tấm thấm hóa chất, tấm thấm dầu, bột trung hòa,…), gối hoặc vật liệu thấm lỏng trong bộ dụng cụ để làm sạch, thực hiện xử lý tràn đổ hóa chất theo nguyên tắc từ ngoài vào trong, từ khu vực ít nguy hiểm đến khu vực có nồng độ cao. Sử dụng tấm thấm hóa chất/dầu để thấm nhanh, che phủ tràn tối đa và để quét bất kỳ dư lượng nào có thể để lại trên bề mặt. Sử dụng gối để hút nhiều lượng chất lỏng. Bột thấm hút cung cấp khả năng hấp thụ số lượng lớn và rất tốt cho việc loại bỏ chất tràn đổ vào các vết nứt và các khe hở trên bề mặt gồ ghề.

Đối với việc sử dụng bột hấp thu:

  • Rắc bột thấm hút trong bao lên trên bề mặt của vùng dung dịch loang. Cần rắc thấp để tránh sinh bụi và hao phí.
  • Sau một vài phút, bột sẽ thấm hút và kết bao dung dịch tràn hay trung hoà đối với axit.
  • Dùng chổi cứng đảo qua đảo lại cho đến khi mặt sàn khô và sạch. Thông thường 1 kg chất thấm hút được 2-4 kg dầu. Nếu mặt sàn vẫn còn dấu vết của dầu thì có nghĩa là chất thấm hút dầu quá mức bão hòa. Cần bổ sung thêm chất thấm hút.

Bước 4: Xử lý chất hấp thu được sử dụng

Thu gom chất thải rắn (bột thấm hút ngấm dung dịch tràn) bằng xẻng và tiêu hủy theo quy định của Cơ quan bảo vệ môi trường địa phương. Tùy theo loại hóa chất được thấm hút mà áp dụng cách xử lý chất thải phù hợp. Hóa chất sau khi được thấm hút phải được thu gom cẩn thận, cho vào thùng chứa chất thải nguy hại, dán nhãn đầy đủ và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại. Bề mặt khu vực tràn đổ tiếp tục được làm sạch và khử nhiễm bằng dung dịch phù hợp, tuân thủ hướng dẫn an toàn của từng loại hóa chất. Toàn bộ quá trình xử lý tràn đổ hóa chất phải được giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảo không còn tồn dư gây nguy hiểm cho người lao động và môi trường.

3. Phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất

Sau khi hoàn tất các bước xử lý tràn đổ hóa chất, doanh nghiệp phải tổ chức ghi nhận, báo cáo và đánh giá nguyên nhân dẫn đến tràn đổ hóa chất. Việc rà soát quy trình bảo quản, vận chuyển, chiết rót và sử dụng hóa chất là cần thiết để kịp thời khắc phục các điểm mất an toàn. Đồng thời, người lao động cần được huấn luyện, diễn tập định kỳ về xử lý sự cố hóa chất để nâng cao khả năng phản ứng trong tình huống khẩn cấp.

Điều 36 Luật Hóa chất 2007 quy định về việc phòng ngừa sự cố hóa chất:

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn; định kỳ đào tạo, huấn luyện về an toàn hóa chất cho người lao động.

2. Chủ đầu tư dự án hoạt động hóa chất không thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất.

3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Xác định, khoanh vùng và lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất cao;

b) Các biện pháp, trang thiết bị và lực lượng ứng phó tại chỗ;

c) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất.

4. Chủ đầu tư dự án hoạt động hóa chất thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được đưa dự án vào hoạt động sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt. Trường hợp mở rộng quy mô, thay đổi phạm vi hoạt động phải sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 37 Luật Hóa chất 2007 quy định về trang thiết bị, lực lượng ứng phó sự cố hóa chất:

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm xây dựng năng lực ứng phó tại chỗ, có trang thiết bị phù hợp với quy mô và đặc tính của hóa chất.

2. Lực lượng ứng phó tại chỗ phải được thường xuyên huấn luyện, thực hành các phương án ứng phó sự cố hóa chất.

3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy, lực lượng khác và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm tăng cường năng lực, trang thiết bị để ứng phó sự cố hóa chất.

Trong bối cảnh sản xuất công nghiệp ngày càng phát triển, an toàn hóa chất vừa là yêu cầu pháp lý, vừa là trách nhiệm xã hội và đạo đức của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Xử lý tràn đổ hóa chất là một nội dung trọng yếu trong hệ thống quản lý an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Một quy trình ứng phó khoa học, tuân thủ quy chuẩn và được thực hiện bởi đội ngũ đã được đào tạo bài bản sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả các sự cố tràn hóa chất khẩn cấp, giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường lao động.

 

Bài viết tham khảo từ các nguồn:

1. Thư viện pháp luật, Luật Hóa chất 2007, truy cập:

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Luat-hoa-chat-2007-06-2007-QH12-59653.aspx

2. Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động, Hướng dẫn quy trình xử lý tại chỗ sự cố hóa chất tràn đổ tại doanh nghiệp, truy cập:

https://vnniosh.vn/huong-dan-quy-trinh-xu-ly-tai-cho-su-co-hoa-chat-tran-do-tai-doanh-nghiep/

3. Trung tâm ứng phó sự cố an toàn môi trường, Quy trình xử lý sự cố tràn đổ hóa chất nguy hại, truy cập: https://ungphosuco.vn/quy-trinh-xu-ly-su-co-tran-do-hoa-chat-nguy-hai/

Bình luận:

Không có bình luận nào cho bài viết.

Viết bình luận: